Thành lập công ty du lịch vốn nước ngoài mới nhất

Ngành du lịch đang là một trong những ngành, nghề thu hút vốn đầu tư FDI hiện nay, cuộc sống đang ngày càng hiện đại hóa, nhu cầu của người dân tăng cao, việc đi du lịch sau những ngày làm việc mệt mỏi là vô cùng thích hợp. Bài viết dưới đây, Việt Luật sẽ phân tích những điểm cần lưu ý khi thành lập công ty du lịch vốn nước ngoài.

CƠ SỞ PHÁP LÝ (kể từ ngày 01/07/2023)

  • Biểu cam kết WTO;
  • Luật đầu tư;
  • Luật Doanh nghiệp 2020;
  • Luật Du lịch 2017;
  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP;
  • Nghị định 94/2021/NĐ-CP;
  • Nghị định 168/2017/NĐ-CP.

HÌNH THỨC ĐẦU TƯ THÀNH LẬP CÔNG TY DU LỊCH VỐN NƯỚC NGOÀI

Theo quy định của Luật Đầu tư 2020, các hình thức đầu tư của Nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:

1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.

2. Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

3. Thực hiện dự án đầu tư.

4. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

5. Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.

==> Hai hình thức phổ biến nhất đó là đầu tư thành lập tổ chức kinh tế và đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

ĐIỀU KIỆN KHI THÀNH LẬP CÔNG TY DU LỊCH VỐN NƯỚC NGOÀI

Quy định trong Biểu cam kết WTO

  1. Các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được phép cung cấp dịch vụ dưới hình thức Liên doanh với đối tác Việt Nam mà không hạn chế phần vốn góp.
  2. Chỉ cung cấp dịch vụ đưa khách vào du lịch Việt Nam (inbound) và lữ hành nội địa đối với khách vào du lịch Việt Nam như là một phần của dịch vụ đưa khách vào du lịch Việt Nam.
  3. Hướng dẫn viên phải là người Việt Nam.

Quy định của Pháp luật Việt Nam

    • Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;
    • Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại ngân hàng;
    • Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.

Mức ký quỹ và phương thức kỹ quỹ:

Khi đăng ký hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành, doanh nghiệp phải ký quỹ tại ngân hàng, quy định này được nêu tại Điều 14 – Nghị định 168/2017/NĐ-CP và được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 94/2021/NĐ-CP như sau:

Mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế của công ty vốn nước ngoài:

    • Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam: 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng.

Lưu ý: Mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành bên trên được thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023, kể từ 01/01/2024 => Mức ký quỹ theo Nghị định 168/2017/NĐ-CP là 250.000.000 đồng.

Tóm tắt quy định khi thành lập công ty du lịch vốn nước ngoài

STT Tên ngành Mã ngành Mã CPC
1 Điều hành tua du lịch

Chi tiết: Dịch vụ điều hành tour du lịch

7912 7471
2 Đại lý du lịch

Chi tiết: Dịch vụ đại lý lữ hành

7911
  • Hình thức: Liên doanh, hợp tác góp vốn hoặc hình thức khác phù hợp với quy định và lộ trình cụ thể trong điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  • Đối tác Việt Nam:
    • Đối với dịch vụ đại lý lữ hành: cá nhân hoặc Doanh nghiệp Việt Nam
    • Đối với hoạt động điều hành tour du lịch: Doanh nghiệp Việt Nam có giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế;
  • Phạm vi hoạt động:
    • Chỉ cung cấp dịch vụ đưa khách vào du lịch Việt Nam (inbound);
    • Cung cấp dịch vụ lữ hành nội địa như là một phần của dịch vụ đưa khách du lịch từ nước ngoài vào Việt Nam.
  • Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế;
  • Hướng dẫn viên du lịch trong doanh nghiệp lữ hành có vốn đầu tư nước ngoài phải là công dân Việt Nam.

THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY DU LỊCH VỐN NƯỚC NGOÀI (Kể từ 26/06/2023 đến 31/12/2023)

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Cách 1: Đăng ký đầu tư thành lập tổ chức kinh tế với đối tác là Doanh nghiệp Việt Nam có chức năng kinh doanh lữ hành quốc tế

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Tài liệu cần cung cấp:

Đối với nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân

  • Bản sao có chứng thực hộ chiếu của nhà đầu tư (đầu đủ các trang)
  • Chứng thư ngân hàng
  • Hợp đồng thuê văn phòng và các tài liệu khác có liên quan (01 bản).

Đối với nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế

  • Giấy phép kinh doanh và Danh sách giám đốc (02 bản)
  • Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Hộ chiếu của người đại diện ủy quyền phần vốn góp tại Việt Nam (03 bản)
  • Đề xuất dự án đầu tư  (01 bản)
  • Hợp đồng thuê văn phòng và các tài liệu khác có liên quan (01 bản)

Đối với đối tác Việt Nam:

  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Chứng thư ngân hàng hoặc báo cáo tài chính 2 năm gần nhất;
  • Bản sao y chứng thực CCCD/Hộ chiếu của người đại diện phần vốn góp.

Lưu ý:

  • Tài liệu nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang Tiếng Việt và chứng thực bản dịch.
  • Tài liệu Việt Nam phải được sao y chứng thực.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

Cơ quan có thẩm quyền: Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Thành phần hồ sơ:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  • Đề xuất dự án đầu tư
    • Nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư;
    • Mục tiêu đầu tư;
    • Quy mô đầu tư;
    • Vốn đầu tư và phương án huy động vốn;
    • Địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện tại địa điểm thực hiện dự án;
    • Nhu cầu về lao động;
    • Đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư;
    • Tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
    • Đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có).
  • Văn bản ủy quyền của Nhà đầu tư cho người đại diện nộp hồ sơ.
  • Các tài liệu cần cung cấp như đã nêu tại bước 1.

Ngoài ra:

  • Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư.

Thời gian: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ.

Bước 3: Nhận kết quả

Nếu hồ sơ đáp ứng đủ các điều kiện dưới đây thì kết quả nhận được là Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC):

  1. Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định tại Điều 6 của Luật Đầu tư và điều ước quốc tế về đầu tư;
  2. Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư được xác định trên cơ sở bản sao hợp lệ giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc bản sao hợp lệ thỏa thuận thuê địa điểm hoặc văn bản, tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  3. Dự án đầu tư phù hợp với các quy hoạch;
  4. Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định;
  5. Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Bước 4: Nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi thành lập công ty du lịch vốn nước ngoài

Thành phần hồ sơ bao gồm:

  • Đơn đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách thành viên/cổ đông;
  • Danh sách người đại diện theo pháp luật/đại diện theo ủy quyền (đối với đối tác VN và NĐT là tổ chức);
  • Quyết định ủy quyền phần vốn góp (đối với đối tác VN và NĐT là tổ chức);
  • Giấy ủy quyền nộp hồ sơ (trường hợp người đại diện theo pháp luật không nộp được);
  • Bản sao y Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ở Bước 3;
  • Bản sao y các giấy tờ pháp lý đã nêu tại Bước 1.

Thời gian xử lý: 5 – 7 ngày làm việc nếu hồ sơ hợp lệ

Cơ quan xử lý: Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Bước 5: Nhận kết quả

Nếu hồ sơ hợp lệ, kết quả là Giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp (ERC) thể hiện đầy đủ thông tin, ngành, nghề kinh doanh sẽ được hiển thị trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Bước 6: Ký quỹ tại một ngân hàng 

Ký quý tại một ngân hàng thương mại như quy định bên trên

Bước 7: Xin cấp Giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế

Thành phần hồ sơ bao gồm:

  • Đơn đề nghị theo mẫu số 02 – Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL;
  • Bản sao y Giấy phép đăng ký doanh nghiệp;
  • Giấy chứng nhận ký quỹ (điều kiện đã nêu bên trên);
  • Bản sao có chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành;
  • Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành.

Thời gian xử lý: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

 

Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế

Cách 2: Đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp tại công ty du lịch vốn Việt Nam

Bước 1: Thành lập công ty du lịch có vốn Việt Nam

Thành lập công ty

Thành phần hồ sơ:

  • Đơn đề nghị thành lập doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách thành viên (trường hợp công ty TNHH 2 thành viên trở lên và công ty hợp danh);
  • Danh sách cổ đông sáng lập (đối với công ty cổ phần);
  • Bản sao y chứng thực CCCD của:
    • Người đại diện theo pháp luật;
    • Chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là cá nhân;
    • Người đại diện theo ủy quyền (trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức);
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức.
  • Giấy ủy quyền cho Việt Luật nộp hồ sơ.

Bước 2: Xin giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế

Như Bước 7 – Cách 1 bên trên

Bước 3: Nhà đầu tư nước ngoài đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

Chuẩn bị tài liệu

* Nhà đầu tư là tổ chức

  1. Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước/Hộ chiếu của người Việt Nam (03)
  2. Giấy phép kinh doanh của công ty nước ngoài (02 bản)
  3. Hộ chiếu của người đại diện ủy quyền phần vốn góp tại Việt Nam (03 bản)

 * Nhà đầu tư là cá nhân

  1. Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước/Hộ chiếu của người Việt Nam (03)
  2. Hộ chiếu của nhà đầu tư (03 bản)

Lưu ý: 

  • Tài liệu nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang Tiếng Việt và chứng thực bản dịch.
  • Tài liệu Việt Nam phải được sao y chứng thực.

Thành phần hồ sơ

  • Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp;
  • Văn bản cam kết góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp giữa Nhà đầu tư nước ngoài với chủ Doanh nghiệp hoặc với Doanh nghiệp;
  • Giấy tờ pháp lý của Nhà đầu tư nước ngoài;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Giấy ủy quyền nộp hồ sơ.

Nhận kết quả

Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ => Kết quả nhận được sẽ là Thông báo về việc đáp ứng điều kiện góp vốn/mua cổ phần/mua phần vốn góp của Nhà đầu tư nước ngoài.

Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp

 

Bước 4: Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

Bước 5: Khai thuế thu nhập cá nhân/thu nhập doanh nghiệp do chuyển nhượng vốn

Tham khảo chi tiết tại: Khai thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng vốn góp

Để được tư vấn chi tiết, quý khách liên hệ lại theo thông tin dưới đây để được hỗ trợ.

Hãy gọi cho chúng tôi theo số: 
Tổng đài: 028.7777.5678 (30 lines)
Điện thoại di động (Zalo/Viber): 0934234777 – 0938234777 – 0936234777
Email: [email protected]

5/5 - (2 bình chọn)