Hộ kinh doanh có được vay vốn ngân hàng ?

Đối với hộ kinh doanh thì việc vay vốn ngân hàng hiện không còn quá xa lạ. Khi có nhu cầu vay ngân hàng, hộ kinh doanh cần lưu ý đến điều kiện cho vay của các Ngân hàng. 

Hộ kinh doanh có được vay vốn ngân hàng ?
Hộ kinh doanh có được vay vốn ngân hàng ?

1. Hộ kinh doanh là gì?

Hộ kinh doanh không phải là một loại hình doanh nghiệp. Luật doanh nghiệp cũng không có định nghĩa cụ thể về hộ kinh doanh. Hộ kinh doanh được quy định tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP.

Khoản 1 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về hộ kinh doanh như sau:

Điều 79. Hộ kinh doanh

1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.

Đăng ký hộ kinh doanh được thực hiện tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh.

2. Đối tượng nào được vay vốn tại ngân hàng?

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, khách hàng vay vốn tại tổ chức tín dụng bao gồm:

– Pháp nhân được thành lập và hoạt động tại Việt Nam, pháp nhân được thành lập ở nước ngoài và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam;

– Cá nhân có quốc tịch Việt Nam, cá nhân có quốc tịch nước ngoài.

Hộ kinh doanh không phải là pháp nhân nên không phải là đối tượng được các tổ chức tín dụng cho vay. Vì vậy hiện nay, những người đang sử dụng loại hình hộ kinh doanh muốn vay vốn ngân hàng chỉ vay theo dạng cá nhân chủ hộ kinh doanh.

3. Điều kiện hộ kinh doanh vay vốn ngân hàng

Để cá nhân chủ hộ kinh doanh được Ngân hàng xem xét, quyết định cho vay vốn, cá nhân này trước hết phải đáp ứng các điều kiện vay vốn tại Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN như sau:

– Cá nhân chủ hộ kinh doanh phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.

– Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp.

– Có phương án sử dụng vốn khả thi.

– Có khả năng tài chính để trả nợ.

4. Những nhu cầu vốn không được cho vay

Tổ chức tín dụng không được cho vay đối với các nhu cầu vốn:

– Để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề mà pháp luật cấm đầu tư kinh doanh.

– Để thanh toán các chi phí, đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch, hành vi mà pháp luật cấm.

– Để mua, sử dụng các hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề mà pháp luật cấm đầu tư kinh doanh.

– Để mua vàng miếng.

– Để trả nợ khoản cấp tín dụng tại chính tổ chức tín dụng cho vay trừ trường hợp cho vay để thanh toán lãi tiền vay phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình, mà chi phí lãi tiền vay được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.

– Để trả nợ khoản cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng khác và trả nợ khoản vay nước ngoài, trừ trường hợp cho vay để trả nợ trước hạn khoản vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

+ Là khoản vay phục vụ hoạt động kinh doanh;

+ Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn cho vay còn lại của khoản vay cũ;

+ Là khoản vay chưa thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ.

Thư Viện Pháp Luật.