Nghị định 44/2023/NĐ-CP: Cách tính giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT

Cách tính giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT đối với cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên tỷ lệ % trên doanh thu ?

Nghị định 44/2023/NĐ-CP: Cách tính giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT
Nghị định 44/2023/NĐ-CP: Cách tính giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT

1. Cách tính giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP

Theo điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định 44/2023/NĐ-CP, mức giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) khi tính theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được quy định như sau:

“2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng

b) Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản 1 Điều này.”

Đồng thời, theo khoản 2 Điều 13 Thông tư 219/2013/TT-BTC, số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng được tính như sau:

“2. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:

…”

Như vậy, đối với cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu thuộc đối tượng được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng thì số tiền thuế GTGT được giảm, số tiền thuế GTGT phải nộp được tính theo công thức sau:

Số tiền thuế GTGT được giảm = Tỷ lệ % (*) x Doanh thu x 20%
Số tiền thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ % (*) x Doanh thu x 80%

(*) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:

– Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;

– Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

– Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

– Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

2. Cách ghi hóa đơn khi được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP

Theo điểm b khoản 3 Điều 1 Nghị định 44/2023/NĐ-CP quy định về trình tự thực hiện như sau:

“3. Trình tự, thủ tục thực hiện

b) Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, khi lập hóa đơn bán hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại cột “Thành tiền” ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm, tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ” ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú: “đã giảm… (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 101/2023/QH15”.”

Theo đó, đối với cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu thuộc đối tượng được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT thì khi lập hóa đơn phải thực hiện như sau:

– Tại cột “Thành tiền” ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm;

– Tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ” ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú: “đã giảm… (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 101/2023/QH15”.

3. Thời hạn được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP

Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 44/2023/NĐ-CP, thời hạn cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT là từ ngày 01/7/2023 đến hết ngày 31/12/2023.

Điều 1. Giảm thuế giá trị gia tăng – Nghị định 44/2023/NĐ-CP

1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:

a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

c) Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

d) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. Đối với mặt hàng than khai thác bán ra (bao gồm cả trường hợp than khai thác sau đó qua sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín mới bán ra) thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng. Mặt hàng than thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, tại các khâu khác ngoài khâu khai thác bán ra không được giảm thuế giá trị gia tăng.

Các tổng công ty, tập đoàn kinh tế thực hiện quy trình khép kín mới bán ra cũng thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng than khai thác bán ra.

Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.

Thư Viện Pháp Luật.

5/5 - (2 bình chọn)