Làm sao để phân biệt sử dụng hoá đơn bất hợp pháp và sử dụng bất hợp pháp hoá đơn ?

Hai thuật ngữ pháp lý này thường được sử dụng nhầm lẫn trong lĩnh vực vi phạm hành chính về hoá đơn. Theo đó, Điều 4 Nghị định 125/2020/NĐ-CP ban hành ngày 19/10/2020 quy định phân biệt hai hành vi này như sau:

Làm sao để phân biệt sử dụng hoá đơn bất hợp pháp và sử dụng bất hợp pháp hoá đơn ?
Làm sao để phân biệt sử dụng hoá đơn bất hợp pháp và sử dụng bất hợp pháp hoá đơn ?

1. Hoá đơn bất hợp pháp là gì?

Hóa đơn hơp pháp là hóa đơn do Bộ Tài Chính phát hành và được tổ chức, cá nhân mua trực tiếp tại cơ quan thuế; hóa đơn do doanh nghiệp tự đặt in và có thông báo phát hành theo đúng quy định và hóa đơn do doanh nghiệp tự đặt in (trường hợp doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật)

Như vậy: Hóa đơn bất hợp pháp là hóa đơn không thuộc một trong các trường hợp nêu trên và sử dụng hóa đơn bất hợp pháp là việc doanh nghiệp sử dụng hóa đơn giả, hóa đơn chưa có giá trị sử dụng hoặc hóa đơn hết giá trị sử dụng (Điều 22, Thông tư 39/2014/TT-BTC).

Các hành vi sử dụng hoá đơn, chứng từ sau đây được xem là hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp (Khoản 1 Điều 4 Nghị định 125/2020/NĐ-CP):

– Hóa đơn, chứng từ giả;

– Hóa đơn, chứng từ chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng;

– Hóa đơn bị ngừng sử dụng trong thời gian bị cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn, trừ trường hợp được phép sử dụng theo thông báo của cơ quan thuế;

– Hóa đơn điện tử không đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;

– Hóa đơn điện tử chưa có mã của cơ quan thuế đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;

– Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn từ ngày cơ quan thuế xác định bên bán không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

– Hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn, chứng từ trước ngày xác định bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa có thông báo của cơ quan thuế về việc bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nhưng cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã có kết luận đó là hóa đơn, chứng từ không hợp pháp.

2. Sử dụng bất hợp pháp hoá đơn là gì?

Hóa đơn được lập với mục đích chủ yếu là phản ánh chính xác, đầy đủ các nghiệp vụ mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ làm cơ sở cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh, làm cơ sở xác định nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.

Tuy nhiên trong một số trường hợp doanh nghiệp vẫn sử dụng hóa đơn với những mục đích bất hợp pháp như lập hóa đơn khác với số liệu thực tế phát sinh, lập hóa đơn với nội dung không có thật, hoạc sử dụng hóa đơn của tổ chức kinh tế khác vì mục đích gian lận, trốn thuế hoạc hóa đơn với nội dung trên các liên không đồng đều

Các hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ là hành vi sử dụng bất hợp pháp hóa đơn, chứng từ gồm (Khoản 2 Điều 4 Nghị định 125/2020/NĐ-CP):

– Hóa đơn, chứng từ không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định; hóa đơn tẩy xóa, sửa chữa không đúng quy định;

– Hóa đơn, chứng từ khống (hóa đơn, chứng từ đã ghi các chỉ tiêu, nội dung nghiệp vụ kinh tế nhưng việc mua bán hàng hóa, dịch vụ không có thật một phần hoặc toàn bộ); hóa đơn phản ánh không đúng giá trị thực tế phát sinh hoặc lập hóa đơn khống, lập hóa đơn giả;

– Hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hóa đơn;

– Hóa đơn để quay vòng khi vận chuyển hàng hóa trong khâu lưu thông hoặc dùng hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác;

– Hóa đơn, chứng từ của tổ chức, cá nhân khác (trừ hóa đơn của cơ quan thuế và trường hợp được ủy nhiệm lập hóa đơn) để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc hàng hóa, dịch vụ bán ra;

– Hóa đơn, chứng từ mà cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã kết luận là sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ.

Thư Viện Pháp Luật.