Đăng ký thuế khi tổ chức lại doanh nghiệp năm 2022

Doanh nghiệp cần thực hiện đăng ký thuế như thế nào khi tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập) ?

1. Quy định về đăng ký thuế khi tổ chức lại doanh nghiệp

Theo Điều 38 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về việc đăng ký thuế trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp như sau:

  • Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh khi tổ chức lại doanh nghiệp thì thực hiện đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
  • Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế khi tổ chức lại doanh nghiệp phải thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với tổ chức bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất hoặc thay đổi thông tin đối với tổ chức bị tách và đăng ký mới hoặc thay đổi thông tin đối với tổ chức mới sau khi chia, tách hoặc được sáp nhập, hợp nhất.

2. Đăng ký thuế khi chia doanh nghiệp

Theo Điều 20 Thông tư 105/2020/TT-BTC quy định về đăng ký thuế trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp như sau:

(1) Đối với doanh nghiệp bị chia:

  • Doanh nghiệp bị chia phải làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
  • Căn cứ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của doanh nghiệp bị chia, cơ quan thuế thực hiện các thủ tục và trình tự để chấm dứt hiệu lực mã số thuế của doanh nghiệp bị chia.

(2) Đối với doanh nghiệp mới được chia:

  • Các doanh nghiệp mới thành lập từ doanh nghiệp bị chia phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy định về đăng ký thuế lần đầu.
  • Căn cứ hồ sơ đăng ký thuế của doanh nghiệp mới thành lập từ doanh nghiệp bị chia, cơ quan thuế thực hiện các thủ tục và trình tự để cấp mã số thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định.

3. Đăng ký thuế khi tách doanh nghiệp

(1) Đối với doanh nghiệp bị tách:

Trường hợp sau khi tách, doanh nghiệp bị tách có phát sinh thay đổi thông tin đăng ký thuế, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn là 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động, Quyết định thành lập hoặc Văn bản tương đương khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Hồ sơ gồm:

  • Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư 105/2020/TT-BTC;
  • Bản sao Quyết định tách tổ chức hoặc văn bản tương đương;
  • Bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động, Quyết định thành lập hoặc Văn bản tương đương khác.
  • Cơ quan thuế thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế của doanh nghiệp bị tách. Doanh nghiệp bị tách vẫn sử dụng mã số thuế đã được cấp trước đây để tiếp tục thực hiện nghĩa vụ về thuế.

(2) Đối với doanh nghiệp được tách:

Doanh nghiệp được tách phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy định đăng ký thuế lần đầu.

Căn cứ hồ sơ đăng ký thuế của doanh nghiệp được tách, cơ quan thuế thực hiện các thủ tục và trình tự để cấp mã số thuế cho người nộp thuế.

4. Đăng ký thuế khi sáp nhập doanh nghiệp

Doanh nghiệp nhận sáp nhập được giữ nguyên mã số thuế. Các doanh nghiệp bị sáp nhập bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

(1) Doanh nghiệp bị sáp nhập:

Doanh nghiệp bị sáp nhập phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại Điều 39 Luật Quản lý thuế.

Căn cứ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của doanh nghiệp bị sáp nhập, cơ quan thuế thực hiện thủ tục và trình tự để chấm dứt hiệu lực mã số thuế của doanh nghiệp bị sáp nhập.

(2) Doanh nghiệp nhận sáp nhập:

Trường hợp sáp nhập làm phát sinh thay đổi thông tin đăng ký thuế, trong thời hạn 10 (mười) làm việc ngày kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động, Quyết định thành lập hoặc Giấy tờ tương đương khác, doanh nghiệp nhận sáp nhập phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Hồ sơ gồm:

  • Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;
  • Bản sao Hợp đồng sáp nhập hoặc văn bản tương đương;
  • Bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động, Quyết định thành lập hoặc Văn bản tương đương khác.
  • Cơ quan thuế thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế của tổ chức nhận sáp nhập.

5. Đăng ký thuế khi hợp nhất doanh nghiệp

(1) Doanh nghiệp bị hợp nhất:

Các doanh nghiệp bị hợp nhất phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Căn cứ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của các doanh nghiệp bị hợp nhất, cơ quan thuế thực hiện thủ tục và trình tự để chấm dứt hiệu lực mã số thuế của doanh nghiệp bị hợp nhất.

(2) Doanh nghiệp hợp nhất:

Doanh nghiệp hợp nhất phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy định về đăng ký thuế lần đầu.

Căn cứ hồ sơ đăng ký thuế của tổ chức hợp nhất, cơ quan thuế thực hiện các thủ tục và trình tự để cấp mã số thuế cho người nộp thuế.

Thư Viện Pháp Luật.

 

5/5 - (1 bình chọn)