Tiền thưởng và trợ cấp không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp ?

Việt Luật » Tin tức – Kiến thức » Cần biết » Tiền thưởng và trợ cấp không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp ?

Hằng năm, người lao động được nhận một khoản tiền thưởng, tiền phụ cấp, tiền hỗ trợ từ phía doanh nghiệp, nhằm khuyến khích sự cố gắng, cống hiến của họ trong quá trình làm việc hoặc chia sẻ một phần kết quả kinh doanh của doanh nghiệp với người lao động.

Các khoản tiền lương, tiền thưởng, tiền hỗ trợ người lao động sẽ được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu những khoản chi đó được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong những văn bản sau của DN: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của DN; Quy chế thưởng do GĐ quy định theo quy chế tài chính của DN. Ngoài ra, cần phải đảm bảo thêm các quy định sau:

Căn cứ theo khoản 2.7 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 6/8/2015:

 – Những khoản chi có tính chất phúc lợi nêu trên thì không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của DN.

 – Quy định về chi phí trang phục:

  • Nếu chi bằng hiện vật sẽ được tính toàn bộ vào chi phí. (Nếu có hóa đơn, chứng từ)
  • Nếu chi bằng tiền thì không được vượt quá 05 triệu đồng/người/năm.
  • Nếu chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật: Thì mức chi tối đa đối với chi bằng tiền không vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm, bằng hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ.

Căn cứ theo theo khoản 2.9 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC

 – Quy định về khoản chi phụ cấp cho người lao động đi công tác:

  • Bỏ mức khống chế đối với khoản chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, DN được tính vào chi phí được trừ nếu có hóa đơn, chứng từ theo quy định.
  • Nếu DN có khoán phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của DN thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán.

Căn cứ theo khoản 2.6điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC

  • Bỏ mức khống chế 1 triệu/tháng/người đối với khoản chi phí mua bảo hiểm nhân thọ cho NLĐ
  • Các khoản chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

Căn cứ theo Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 (Sửa đổi, bổ sung Thông tư 78/2014/TT-BTC):

Điều 4. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.6. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

b) Các khoản tiền lương, tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau:Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.

2.30. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi sau:

– Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.6, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.11 Điều này) và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.

 Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì: Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) số tháng thực tế hoạt động trong năm. Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).

Hầu hết, các khoản tiền thưởng, tiền phụ cấp, tiền hỗ trợ cho người lao động thuộc thu nhập chịu thuế TNDN. Tuy nhiên, không phải khoản chi nào cũng được tính vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNDN. Vì vậy, kế toán phải nắm được các quy định cơ bản để đảm bảo các khoản chi trên được phản ánh đúng và phù hợp.

Tiền thưởng và trợ cấp không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp ?
Đánh giá bài viết
2018-11-17T15:18:26+00:00