Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp công văn tại cơ quan thuế hay không ?

Việt Luật » Tin tức – Kiến thức » Cần biết » Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp công văn tại cơ quan thuế hay không ?

TẠM NGỪNG KINH DOANH CÓ PHẢI NỘP CÔNG VĂN TẠI CƠ QUAN THUẾ HAY KHÔNG?

Trong tình hình biến động của kinh tế thị trường, nhiều doanh nghiệp lâm vào cảnh rất khó khăn nên phải tạm ngừng hoạt động để chờ đợi sự phục hồi của nền kinh tế. Do đó, việc tạm ngưng là một giải pháp mà các doanh nghiệp khó khăn nên cân nhắc. Việt Luật hướng dẫn thủ tục tạm ngưng để quý doanh nghiệp tham khảo.

Tạm ngưng hoạt động là gì?

Tạm ngưng hoạt động hay còn gọi là tạm ngừng kinh doanh được quy định tại Điều 200 của Luật doanh nghiệp 2014 như sau:”Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh. Quy định này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo”

Cơ sở pháp lý:

  • Khoản 4, Điều 8 Nghị định số: 83/2013/NĐ-CP;
  • Khoản 1, Điều 4 Nghị định 91/2014/NĐ-CP
  • Khoản 4, Điều 57 Nghị định số: 78/2015/NĐ-CP;
  • Thông tư số 156/2013/TT-BTC;
  • Điều 14 Thông tư 151/2014/TT-BTC

Hồ sơ, giấy tờ làm thủ tục tạm ngừng kinh doanh

  1. Biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh
  2. Quyết định về việc tạm ngừng kinh doanh
  3. Thông báo tạm ngừng kinh doanh
  4. Giấy Ủy quyền cho người thực hiện thủ tục tại cơ quan đăng ký kinh doanh.

Tạm ngưng hoạt động

Vậy, làm thủ tục tạm ngừng kinh doanh có cần xin xác nhận của cơ quan thuế không?

 

Khi quyết định tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp chỉ nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh và không cần phải nộp thông báo cho cơ quan thuế. 

Vấn đề này được quy định tại các văn bản sau:

+ Khoản 1, Điều 4, Nghị định 91/2014/NĐ-CP

Sửa đổi Khoản 5 Điều 5 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP như sau:

“5. Trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động kinh doanh đã có văn bản đề nghị gửi cơ quan đăng ký kinh doanh nơi người nộp thuế đã đăng ký thì không phải nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh. Trường hợp người nộp thuế tiếp tục hoạt động kinh doanh trở lại sau thời gian tạm ngừng và đã có văn bản thông báo gửi cơ quan đăng ký kinh doanh nơi người nộp thuế đã đăng ký thì thực hiện nộp hồ sơ khai thuế theo quy định. Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã đăng ký có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế biết về thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục hoạt động kinh doanh trở lại.”

+ Điều 14, Thông tư 151/2014/TT-BTC

Sửa đổi điểm đ, Khoản 1, Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ (gọi chung là Thông tư số 156/2013/TT-BTC) như sau:

“đ) Người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh không phát sinh nghĩa vụ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế của thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh. Trường hợp người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm.

đ.1) Đối với người nộp thuế thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản về việc tạm ngừng kinh doanh hoặc hoạt động kinh doanh trở lại với cơ quan đăng ký kinh doanh nơi người nộp thuế đã đăng ký theo quy định.

Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế biết về thông tin người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh hoặc hoạt động kinh doanh trở lại chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của người nộp thuế. Trường hợp người nộp thuế đăng ký tạm ngừng kinh doanh, cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh về nghĩa vụ thuế còn nợ với ngân sách nhà nước của người nộp thuế chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin từ cơ quan đăng ký kinh doanh.

đ.2) Đối với người nộp thuế thuộc đối tượng đăng ký cấp mã số thuế trực tiếp tại cơ quan thuế thì trước khi tạm ngừng kinh doanh, người nộp thuế phải có thông báo bằng văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất 15 (mười lăm) ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh. Nội dung thông báo gồm:

– Tên, địa chỉ trụ sở, mã số thuế;

– Thời hạn tạm ngừng kinh doanh, ngày bắt đầu và ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng;

– Lý do tạm ngừng kinh doanh;

– Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, đại diện của nhóm cá nhân kinh doanh, của chủ hộ kinh doanh.

Hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh, người nộp thuế phải thực hiện kê khai thuế theo quy định. Trường hợp người nộp thuế ra kinh doanh trước thời hạn theo thông báo tạm ngừng kinh doanh thì phải có thông báo bằng văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp đồng thời thực hiện nộp hồ sơ khai thuế theo quy định”.

 

+ Khoản 4, Điều 57, Nghị định 78/2015/NĐ-CP: 

Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận hồ sơ cho doanh nghiệp sau khi tiếp nhận thông báo tạm ngừng kinh doanh, thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh, Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đến cơ quan thuế để phối hợp quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp.

Nếu quý khách có gì chưa rõ, thì hãy liên hệ tới Việt Luật để được tư vấn miễn phí.

  • Số 2 Hoa Phượng, P. 2, Q.Phú Nhuận, TP.HCM
  • Điện thoại: 08.3517.2345 (20 lines)
  • Hotline: 0934.234.777- 0936.234.777
  • Email: t[email protected]
  • Tổng đài tư vấn: 1900 585847
Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp công văn tại cơ quan thuế hay không ?
5 (100%) 1 bình chọn
2017-03-02T08:22:08+00:00