Phân biệt giữa Công ty TNHH một thành viên và DNTN

Việt Luật » Tin tức – Kiến thức » Hỏi đáp » Phân biệt giữa Công ty TNHH một thành viên và DNTN

Phân biệt giữa Công ty TNHH một thành viên và DNTN

Khi chuẩn bị thành lập doanh nghiệp, việc đầu tiên của khách hàng là lựa chọn cho mình một loại hình doanh nghiệp phù hợp với ngành nghề kinh doanh của mình. Mỗi một loại hình doanh nghiệp sẽ có những ưu, nhược điểm khác nhau. Sau đây, Việt Luật hướng dẫn sự giống và khác nhau giữa hai loại hình doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH một thành viên, với cách thức phân biệt 2 loại hình doanh nghiệp này sẽ giúp cho quý khách có thêm những hiểu biết để lựa chọn thành lập loại hình doanh nghiệp nào cho phù hợp nhất.

  • Căn cứ Luật doanh nghiệp 2014;
  • Căn cứ nghị định 78/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2015;

* Công ty TNHH một thành viên là gì?

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.

* Doanh nghiệp tư nhân là gì?

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. DNTN không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.

Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

 Sự khác nhau giữa công ty TNHH một thành viên và Doanh nghiệp tư nhân

Qua hai khái niệm về Công ty TNHH một thành viên và DNTN có thể đưa ra một số điểm khác nhau như sau:

1. Chủ sở hữu hay người thành lập

+ Chủ sở hữu DNTN là cá nhân. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một Doanh nghiệp tư nhân

+ Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên là cá nhân hoặc tổ chức. Một nhà đầu tư cá nhân là thành viên góp vốn thì có thể góp vốn để thành lập một hoặc nhiều công ty TNHH.

2Tư cách pháp nhân

+ DNTN không có tư cách pháp nhân vì không thỏa mán một trong những điều kiện cơ bản và quan trọng để có tư cách pháp nhân là tài sản của doanh nghiệp đó phải độc lập trong quan hệ với tài sản của chủ doanh nghiệp.
+ Công ty TNHH 1 thành viên có tư cách pháp nhân ngay từ khi được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh

3. Việc thay đổi vốn góp trong quá trình hoạt động

+ DNTN có thể chủ động bổ sung vốn. Việc bổ sung này chỉ cần ghi chép trong sổ kế toán của công ty.
+ Công ty TNHH 1 thành viên muốn thay đổi vốn điều lệ phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ với cơ quan đăng ký kinh doanh.

4. Việc chịu trách nhiệm

+ Chủ DNTN phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình.
+ Chủ sở hữu công ty tnhh mtv chỉ chịu trách nhiệm trong phần vốn góp của mình.

5. Về tổ chức

Công ty TNHH một thành viên trong vấn đề tổ chức quản lý công ty chia thành hai lọai hình tổ chức: đối với Công ty TNHH một thành viên là tổ chức và đối với Công ty TNHH một thành viên là cá nhân nhưng nhìn chung công tác quản lý tổ chức được phân chia rõ ràng với cơ cấu tổ chức cụ thể nhất định.

DNTN chỉ có một chủ đầu tư duy nhất, chủ doanh nghiệp có quyền định đoạt với tài sản doanh nghiệp cũng như có toàn quyền quyết định việc tổ chức quản lý doanh nghiệp để doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả nhất. Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tự mình quản lý hoặc thuê người quản lý nhưng vẫn là người chịu trách nhiệm trực tiếp trước pháp luật và các bên thứ ba.

6. Về lợi nhuận

Công ty TNHH một thành viên việc lợi nhuận tạo ra không chỉ thuộc hoàn toàn vào chủ sở hưu công ty mà phải thiết lập chế độ Thù lao, tiền lương và thưởng được quy định tại điều 66 luật Doanh Nghiệp năm 2014.

DNTN: toàn bộ lợi nhuận tạo ra trong quá trình kinh doanh sẽ thuộc về chủ doanh nghiệp sau khi đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước và các bên thứ 3.

7. Về việc phát hành chứng khoán

Công ty TNHH một thành viên không được phát hành cổ phiếu bởi vì “Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành để xác nhận quyền sở hữu cổ phần của người nắm giữ cổ phiếu của công ty” mà Công ty TNHH một thành viên chỉ do một cá nhân hoặc tổ chức làm chủ sở hữu nên không được phép phát hành cổ phiếu nhưng Công ty TNHH một thành viên có thể phát hành trái phiếu nhằm tăng vốn hoạt động.

DNTN không được phép phát hành bất kì loại chứng khoán nào xuất phát từ lý do về đặc trưng pháp lý cơ bản của nó là một doanh nghiệp tư nhân không có khả năng thanh toán nợ đến hạn và lâm vào tình trạng phá sản thì tất cả những tài sản thuộc sở hữu của DNTN đều nằm trong diện tài sản phá sản của doanh nghiệp.

Vậy, DNTN không có tư cách pháp nhân do tài sản cá nhân không tách bạch khỏi việc kinh doanh, chịu trách nhiệm vô hạn trước mọi hoạt động của công ty, trong khi đó công ty TNHH 1 thành viên có tư cách pháp nhân, tài sản độc lập và chịu trách nhiệm giới hạn với số vốn mình góp vào để thành lập công ty.

Quý khách đừng ngần ngại, hãy liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được tư vấn và cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp nhất!

Tổng đài tư vấn miễn phí: (08) 3517.2345 ( 30 Line)

Hotline: 0934.234.777 gặp Ms Sương; 0936.234.777 Mr Mẫn

 

 

Đánh giá bài viết
2016-12-08T17:08:51+00:00