Hiện nay, để nâng cao năng suất và hoàn thành kịp thời tiến độ công việc khi có số lượng công việc lớn, các doanh nghiệp đã tổ chức cho người lao động làm thêm giờ. Tuy nhiên, việc tổ chức trên nếu không thực hiện đúng quy định của pháp luật, doanh nghiệp có thể bị xử phạt theo quy định. Vậy mức phạt vi phạm làm thêm giờ như thế nào? Hãy cùng Việt Luật tham khảo bài viết sau:

Xem thêm:

Những đối tượng phải cấp, đổi lại thẻ BHYT năm 2019

Trong trường hợp nào thì quyết toán thuế thay người lao động?

Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động

1. Doanh nghiệp huy động người lao động làm thêm giờ vượt quá số giờ quy định:

Theo Khoản 2 Điều 106 Bộ luật Lao Động năm 2012 quy định:

“ Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Được sự đồng ý của người lao động;

b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trường hợp áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 30 giờ trong 01 tháng và tổng số không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định thì được làm thêm giờ không quá 300 giờ trong 01 năm;

c) Sau mỗi đợt làm thêm giờ nhiều ngày liên tục trong tháng, người sử dụng lao động phải bố trí để người lao động được nghỉ bù cho số thời gian đã không được nghỉ.”

Mức phạt:

Tại Khoản 4, 5 Điều 14 Nghị định 95/2013/NĐ-CP, Doanh nghiệp sẽ bị xử phạt như sau:

“4. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động huy động người lao động làm thêm giờ vượt quá số giờ quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 106 của Bộ luật lao động hoặc quá 12 giờ trong 01 ngày khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần”5. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định tại Khoản 4 Điều này.”

2. Doanh nghiệp sử dụng người lao động chưa thành niên từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi làm thêm giờ một số nghề, công việc được pháp luật cho phép

Tại Khoản 2, 3 điều 163 Bộ Luật Lao Động năm 2012 quy định:

“2. Thời giờ làm việc của người lao động chưa thành niên từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi không được quá 08 giờ trong 01 ngày và 40 giờ trong 01 tuần.

Thời giờ làm việc của người dưới 15 tuổi không được quá 4 giờ trong 01 ngày và 20 giờ trong 01 tuần và không được sử dụng làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm.

3. Người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm trong một số nghề và công việc theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.”

Mức phạt:

Tại Khoản 2 điều 19 Nghị định 95/2013/NĐ-CP quy định

“ 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

c) Sử dụng người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, trừ một số nghề, công việc được pháp luật cho phép.

Lưu ý: Hiện chưa ban hành cụ thể hạng mục công việc cho người ở độ tuổi trên có thể làm thêm ngoài giờ, vì thế doanh nghiệp cần liên hệ cơ quan quản lý lao động trực tiếp để hỏi ý kiến về vấn đề này.

3. Doanh nghiệp không thông báo về viễ tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm

Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định 45/2013/NĐ-CP như sau:

“ a) Doanh nghiệp được tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm trong các trường hợp sau:

  • Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm là hàng dệt, may, da, giày, chế biến nông, lâm, thủy sản;
  • Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;
  • Các trường hợp khác phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn.

Khi tổ chức làm thêm giờ, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính”

Mức phạt:

Căn cứ theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 14 Nghị định 88/2015/NĐ-CP như sau:

“ 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:c) Không thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý nhà nước về lao động tại địa phương về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.”

4. Doanh nghiệp huy động người lao động làm thêm giờ nhưng không có sự đồng ý của người lao động

  • Doanh nghiệp không được phép huy động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động,
  • Trừ những trường hợp dưới đây, doanh nghiệp có quyền yêu cầu người lao động tại điều 107 Bộ luật lao động năm 2012:

“Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào và người lao động không được từ chối trong các trường hợp sau đây:

1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;

2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa và khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh và thảm họa.”

Mức phạt:

Theo quy định tại khoản 3 điều 14 Nghị định 95/2013/NĐ-CP:

“ 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật lao động.”

5. Người sử dụng lao động sử dụng lao động nữ mang thai làm thêm giờ

Mức phạt:

Theo Điểm a, Khoản 2, Điều 18 Nghị định 95/2013/NĐ-CP quy định:

“ 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng lao động nữ làm thêm giờ, làm việc ban đêm và đi công tác xa thuộc một trong các trường hợp: Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi;”

6. Người sử dụng lao động trả lương cho người lao động khi làm thêm không đúng quy định

  • Trả lương không đúng quy định bao gồm những hành vi sau:

+ Trả lương không đúng hạn

+ Trả lương thấp hơn mức quy định tại thang lương, bảng lương đã gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện

+ Không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm, tiền lương làm việc ban đêm, tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật

+ Khấu trừ tiền lương của người lap động không đúng quy định của pháp luật Trả lương không đúng quy định cho người lao động khi tạm chuyển người lao động dang làm công việc khác so với hợp đồng lao động, trong thời gian tạm đình chỉ công việc, trong thời gian đình công, những ngày người lao động chưa nghỉ hằng năm

Mức phạt:

Theo Khoản 3 Điều 13 Nghị định 88/2015/NĐ-CP quy định:

“3. Phạt tiền người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Trả lương không đúng hạn; trả lương thấp hơn mức quy định tại thang lương, bảng lương đã gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc ban đêm, tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; trả lương không đúng quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động, trong thời gian tạm đình chỉ công việc, trong thời gian đình công, những ngày người lao động chưa nghỉ hàng năm theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.”

Trên đây là một số các lưu ý mà Việt Luật đã tổng hợp lại, hi vọng sẽ là tài liệu hữu ích cho Quý doanh nghiệp. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn tốt nhất.

Việt Luật –  Chuyên dịch vụ thành lập công ty

MỨC PHẠT VI PHẠM KHI DOANH NGHIỆP TỔ CHỨC LÀM THÊM GIỜ CHO NHÂN VIÊN
5 (100%) 1 bình chọn