Góp vốn vào thành lập công ty cổ phần phải biết 9 điều sau để tránh mất trắng tiền đầu tư

Việt Luật » Tin tức – Kiến thức » Cần biết » Góp vốn vào thành lập công ty cổ phần phải biết 9 điều sau để tránh mất trắng tiền đầu tư

Góp vốn vào thành lập công ty hoặc giúp công ty có thêm vốn để tăng gia sản xuất, nhưng bạn phải nắm vững 3 điều sau để không bị mất trắng tiền nếu công ty đó cố tình chiếm đoạt tài sản của bạn

Hiểu rõ các định nghĩa và các khái niệm cổ đông, cổ tức

Cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần.

Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần.

Cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của công ty cổ phần sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài chính.

Kết quả hình ảnh cho cổ đông

Cổ đông là những người tham gia góp vốn vào công ty cổ phần

Khi góp vốn vào công ty cổ phần, bạn nên xem kỹ lưỡng các tài liệu sau:

Điều lệ công ty; quy chế quản lý nội bộ của công ty; sổ đăng ký thành viên hoặc sổ đăng ký cổ đông.

Trong điều lệ công ty sẽ phải có các thông tin sau:

  • Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch và các đặc điểm cơ bản khác của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ sở hữu công ty, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần; phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh; số cổ phần, loại cổ phần, mệnh giá cổ phần từng loại của cổ đông sáng lập;
  • Quyền và nghĩa vụ của thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; của cổ đông đối với công ty cổ phần;
  • Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh;

Biên bản họp Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị; các quyết định của doanh nghiệp;

Bản cáo bạch để phát hành chứng khoán

Báo cáo của Ban kiểm soát, kết luận của cơ quan thanh tra, kết luận của tổ chức kiểm toán;

Sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính hằng năm

Kết quả hình ảnh cho điều lệ công ty

Khi tham gia cổ đông công ty bạn cần yêu cầu xem qua các thông tin trong điều lệ công ty

Theo như Điều 26. Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần

Họ, tên, chữ ký, địa chỉ, quốc tịch, địa chỉ thường trú và các đặc điểm cơ bản khác của cổ đông sáng lập, cá nhân đối với công ty cổ phần;

  • Tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính
  • Số lượng cổ phần, loại cổ phần, loại tài sản, số lượng tài sản, giá trị của từng loại tài sản góp vốn cổ phần của từng cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.

Đây là điểm bắt buộc các công ty phải cho cổ đông xem qua để biết được tiền đầu tư có hợp lý hay không?

Tránh những trường hợp sau khi góp vốn công ty nói thua lỗ và bạn mất trắng tiền mà không biết vì sao.

Kết quả hình ảnh cho danh sach co dong

Danh sách cổ đông ghi rõ ràng tên cổ đông và cổ phần chi tiết

Các loại hình góp vốn được coi là tài sản góp vốn vào công ty cổ phần

Điều 35. Tài sản góp vốn theo Luật Doanh Nghiệp 2014 thì:

  1. Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.
  2. Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền sử dụng các tài sản đó để góp vốn.

Theo như trình bày trên, vốn góp vào công ty không chỉ là tiền hay vàng hay tài sản có giá trị mà còn có thể là chất xám của cổ đông.

Điều 37. Định giá tài sản góp vốn

  1. Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.
  2. Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc nhất trí hoặc do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá. Trường hạp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được đa số các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.
Kết quả hình ảnh cho tài sản góp vốn

Tài sản vốn góp có thể là tiền, vàng đang được lưu hành và cả trí tuệ chất xám với 1 số ngành nghề

Và cũng theo Điều 69. Điều kiện để chia lợi nhuận

Công ty chỉ được chia lợi nhuận cho các thành viên khi kinh doanh có lãi, đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản đến hạn trả khác sau khi chia lợi nhuận.

Điều 113. Các loại cổ phần

  1. Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông.
  2. Ngoài cổ phần phổ thông, công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi. Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây:
  3. a) Cổ phần ưu đãi biểu quyết;
  4. b) Cổ phần ưu đãi cổ tức;
  5. c) Cổ phần ưu đãi hoàn lại;
  6. d) Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định.

Điều 114. Quyền của cổ đông phổ thông

  1. Cổ đông phổ thông có các quyền sau đây:
  2. a) Tham dự và phát biểu trong các Đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện theo ủy quyền hoặc theo hình thức khác do pháp luật, Điều lệ công ty quy định. Mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết;
  3. b) Nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông;

đ) Xem xét, tra cứu và trích lục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền biểu quyết và yêu cầu sửa đổi các thông tin không chính xác;

  1. e) Xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông và các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông;
  2. g) Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty;

Quyền của cổ đông

Điều 115. Nghĩa vụ của cổ đông phổ thông

  1. Thanh toán đủ và đúng thời hạn số cổ phần cam kết mua.

Không được rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp được công ty hoặc người khác mua lại cổ phần. Trường hợp có cổ đông rút một phần hoặc toàn bộ vốn cổ phần đã góp trái với quy định tại khoản này thì cổ đông đó và người có lợi ích liên quan trong công ty phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi giá trị cổ phần đã bị rút và các thiệt hại xảy ra.

  1. Tuân thủ Điều lệ và quy chế quản lý nội bộ của công ty.
  2. Chấp hành nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị.
  3. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

Trên đây là 9 điểm căn bản khi muốn góp vốn vào làm cổ đông của một công ty cổ phần mà bạn nên biết, để tránh các trường hợp giao tiền rồi mà không nắm rõ Luật sẽ thiệt hại về sau cho bạn.

Nếu còn những vấn đề thắc mắc về vấn đề góp vốn thành lập công ty bạn có thể liên hệ ngay với Việt Luật để giúp bạn những thủ tục nhanh chóng và an toàn nhất cho bạn.

suong

>>> Xem ngay: Những dịch vụ liên quan đến Doanh nghiệp của Việt Luật

>> Dịch vụ thành lập công ty trọn gói nhanh chóng chuyên nghiệp chỉ trong 3 ngày và không phát sinh chi phí.

>> Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh nhanh chóng và tiện lợi

>> Các dịch vụ in hóa đơn GTGT

> Chữ ký số và khai thuế qua mạng

 

 

 

 

 

 

Góp vốn vào thành lập công ty cổ phần phải biết 9 điều sau để tránh mất trắng tiền đầu tư
Đánh giá bài viết
2017-12-07T17:24:23+00:00