Điều kiện kinh doanh sản phẩm amiang trắng thuộc nhóm Serpentine

Việt Luật » Tin tức – Kiến thức » Tin tức » Điều kiện kinh doanh sản phẩm amiang trắng thuộc nhóm Serpentine

Căn cứ Nghị định 24a/2016/NĐ-CP về quản lý vật liệu xây dựng (có hiệu lực từ ngày 26/5/2016).

Điều kiện kinh doanh mới

(Nghị định 24a/2016/NĐ-CP về quản lý vật liệu xây dựng)

Điều kiện kinh doanh cũ

Quy định bị bãi bỏ

Điều 27. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn lập quy hoạch trong lĩnh vực vật liệu xây dựng

1. Có chức năng tư vấn về lập quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng, quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng phù hợp với công việc đảm nhận theo quy định của pháp Luật.

2. Chủ nhiệm dự án quy hoạch phải đáp ứng các Điều kiện sau đây:

a) Có trình độ là kỹ sư hoặc tương đương trở lên;

b) Có thời gian tham gia công tác lập quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng, quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng ít nhất là 05 năm;

c) Đã tham gia lập ít nhất 01 quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng, quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng được Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt; hoặc đã tham gia lập ít nhất 03 quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng, quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

Điều 32. Quy định sử dụng amiăng trắng nhóm serpentine trong sản xuất vật liệu xây dựng

1. Quy định đối với các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng có sử dụng amiăng trắng nhóm serpentine làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng:

a) Chỉ sử dụng amiăng trắng nhóm serpentine có xuất xứ, nguồn gốc rõ ràng để sản xuất vật liệu xây dựng;

b) Bảo đảm nồng độ sợi amiăng trắng nhóm serpentine trong khu vực sản xuất không vượt quá 0,1 sợi/ml không khí tính trung bình 8 giờ và không vượt quá 0,5 sợi/ml không khí tính trung bình 1 giờ;

c) Không để rách vỡ bao, rơi vãi khi vận chuyển nguyên liệu amiăng trắng nhóm serpentine;

d) Không được sử dụng amiăng trắng nhóm serpentine làm vật liệu nhồi, chèn, cách nhiệt trong công trình xây dựng khi chưa được trộn với các chất kết dính để đảm bảo sợi amiăng trắng nhóm serpentine không khuếch tán vào không khí;

đ) Có các phương án xử lý phế phẩm, các vật liệu, bụi, nước thải ra từ quá trình sản xuất để sử dụng lại hoặc xử lý đảm bảo an toàn theo quy định;

e) Tuân thủ quyết định đầu tư đã được phê duyệt, báo cáo đánh giá tác động môi trường, các quy định về an toàn lao động và bảo vệ môi trường;

g) Phải tổ chức quan trắc, giám sát môi trường nước và môi trường không khí trong cơ sở sản xuất với tần suất định kỳ 03 tháng một lần;

h) Người lao động trực tiếp tham gia quá trình sản xuất phải được trang bị bảo hộ lao động theo quy định;

i) Tổ chức theo dõi khám sức khỏe, chụp X quang định kỳ theo quy định của Bộ Y tế đối với toàn bộ cán bộ, công nhân, người lao động trong đơn vị; kết quả khám sức khỏe được lưu giữ tại cơ sở y tế và cơ sở sản xuất.

2. Quy định việc sử dụng có kiểm soát các sản phẩm vật liệu xây dựng sử dụng nguyên liệu là amiăng trắng nhóm serpentine:

a) Chỉ được sử dụng các sản phẩm vật liệu xây dựng có sử dụng nguyên liệu là amiăng trắng nhóm serpentine khi các sản phẩm này đã được công bố hợp quy.

b) Phải áp dụng các biện pháp cần thiết để khống chế việc phát sinh bụi amiăng trắng nhóm serpentine trong các sản phẩm vật liệu xây dựng khi thực hiện các công việc như cưa, cắt, mài, đục các sản phẩm vật liệu xây dựng có chứa amiăng trắng nhóm serpentine;

c) Phải lập phương án bảo vệ môi trường trước khi tiến hành việc phá dỡ, sửa chữa, cải tạo các công trình, thiết bị công nghiệp đối với các vật liệu xây dựng có chứa amiăng trang nhóm serpentine;

d) Phải thu gom và chuyển vào nơi quy định các phế thải vật liệu xây dựng có chứa amiăng trắng nhóm serpentine; các phế thải vật liệu xây dựng này không được dùng làm nguyên liệu rải đường.

I. VỀ KHOẢN 3 ĐIỀU 30: BỘ MÁY NHÂN LỰC VẬN HÀNH THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ VÀ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

1. Đối với doanh nghiệp

1.1. Có bộ máy nhân lực vận hành thiết bị công nghệ và kiểm soát chất lượng sản phẩm theo dự án đầu tư được phê duyệt.

1.2. Người phụ trách quản lý kỹ thuật sản xuất :

a) Có trình độ cao đẳng trở lên theo ít nhất một trong các chuyên ngành đào tạo : công nghệ vật liệu xây dựng, công nghệ hoá chất, khai thác mỏ, cơ khí, điện, tự động hoá ;

b) Có biên chế hoặc hợp đồng lao động hoặc hợp đồng chuyên gia, có ít nhất 03 năm kinh nghiệm trong sản xuất vật liệu xây dựng;

c) Có đủ sức khoẻ để đảm nhận công việc.

1.3. Quản đốc, phó quản đốc phân xưởng sản xuất, tổ trưởng sản xuất, trưởng ca sản xuất hoặc tương đương :

a) Có trình độ trung cấp kỹ thuật trở lên theo ít nhất một trong các chuyên ngành đào tạo : công nghệ vật liệu xây dựng, công nghệ hoá chất, khai thác mỏ, cơ khí, điện, tự động hoá. Nếu trái nghề phải có chứng chỉ đào tạo về lĩnh vực kỹ thuật sản xuất được phân công phụ trách. Nếu là công nhân thì phải là công nhân bậc 5/7 trở lên của chuyên ngành sản xuất ;

b) Có hợp đồng lao động hoặc hợp đồng chuyên gia, có ít nhất 01 năm kinh nghiệm trong sản xuất vật liệu xây dựng ;

c) Có đủ sức khoẻ để đảm nhận công việc ;

d) Có chứng chỉ về an toàn lao động được cấp sau khi qua đào tạo và kiểm tra theo quy định của pháp luật về lao động.

1.4. Người lao động trực tiếp vận hành thiết bị sản xuất :

a) Có chứng chỉ đào tạo theo chuyên ngành sản xuất, vận hành thiết bị ;

b) Có hợp đồng lao động hoặc hợp đồng chuyên gia ;

c) Có đủ sức khoẻ tham gia sản xuất trực tiếp ;

d) Có chứng chỉ về an toàn lao động được cấp sau khi qua đào tạo và kiểm tra theo quy định của pháp luật về lao động.

1.5. Người phụ trách phòng phân tích, kiểm nghiệm :

a) Có trình độ cao đẳng trở lên theo ngành đào tạo đối với lĩnh vực phân tích, kiểm nghiệm hoặc một trong các chuyên môn của phòng phân tích, kiểm nghiệm ;

b) Có hợp đồng lao động hoặc hợp đồng chuyên gia ;

c) Có đủ sức khoẻ để đảm nhận công việc ;

d) Có chứng chỉ về an toàn lao động được cấp sau khi qua đào tạo và kiểm tra theo quy định của pháp luật về lao động.

1.6. Nhân viên thí nghiệm :

a) Có chứng chỉ đào tạo chuyên ngành phân tích, kiểm nghiệm ;

b) Có hợp đồng lao động hoặc hợp đồng chuyên gia ;

c) Có đủ sức khoẻ để đảm nhận công việc ;

d) Có chứng chỉ về an toàn lao động được cấp sau khi được đào tạo và kiểm tra theo quy định của pháp luật về lao động.

2. Đối với hộ kinh doanh, tổ hợp tác (có sản xuất vật liệu xây dựng)

2.1. Người phụ trách kỹ thuật sản xuất:

a)  Có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên theo ít nhất một trong các chuyên ngành đào tạo : công nghệ vật liệu xây dựng, công nghệ hoá chất, khai thác mỏ, cơ khí, điện, tự động hoá. Nếu là công nhân thì phải là thợ bậc 3/7 trở lên được đào tạo theo chuyên ngành sản xuất ;

b) Có hợp đồng lao động (nếu không phải là chủ hộ kinh doanh hoặc không phải là thành viên tổ hợp tác) ;

c) Có đủ sức khoẻ để đảm nhận công việc ;

d) Có chứng chỉ về an toàn lao động được cấp sau khi qua đào tạo và kiểm tra theo quy định của pháp luật về lao động.

2.2. Người lao động trực tiếp vận hành thiết bị sản xuất :

a) Được đào tạo tay nghề trong lĩnh vực sản xuất ;

b) Có hợp đồng lao động ;

c) Có đủ sức khoẻ để đảm nhận công việc;

d) Có chứng chỉ về an toàn lao động được cấp sau khi qua đào tạo và kiểm tra theo quy định của pháp luật về lao động.

II. VỀ KHOẢN 2 ĐIỀU 31: KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG

1. Những sản phẩm vật liệu xây dựng kinh doanh có điều kiện không phải cấp giấy chứng nhận kinh doanh theo quy định tại  khoản 4 Điều 7 và điểm 10, mục 2, phụ lục III của Nghị định 59/2006/NĐ-CP, gồm các nhóm sau :

a) Vật liệu xây dựng cồng kềnh, khối lượng lớn, dễ gây bụi gồm : gạch xây, cát, đá, sỏi, vôi cục, vôi tôi, tấm lợp, kết cấu thép xây dựng, bê tông thương phẩm, bê tông đúc sẵn, tre, nứa, lá, đà giáo, cốp pha, cừ tràm, kính tấm xây dựng, đá ốp lát có tạo hình cắt, mài cạnh ;

b) Các loại vật liệu xây dựng dễ cháy gồm : gỗ xây dựng, tre, nứa, lá, vật liệu nhựa, các loại sơn dầu, giấy dầu, cót, cót ép ;

c) Vật liệu xây dựng có mùi, hoá chất độc hại, gây bụi : sơn dầu, giấy dầu, cót ép, hắc ín, vôi tôi, vôi cục, vôi tôi trong bể.

2. Hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng có điều kiện quy định tại khoản 1, mục II Thông tư này phải đáp ứng các quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 7 Nghị định 59/2006/NĐ-CP; Điều 32, Điều 35 của Nghị định 124/2007/NĐ-CP. Ngoài ra còn phải tuân thủ các quy định tại khoản 3, 4, 5 mục II của Thông tư này.

3. Đối với cửa hàng, siêu thị kinh doanh vật liệu xây dựng, kho, bãi chứa vật liệu xây dựng :

a) Địa điểm kinh doanh phù hợp với quy định của chính quyền địa phương ;

b) Có đủ diện tích cho việc xuất, nhập hàng hoá, đảm bảo không lấn chiếm vỉa hè, lòng đường gây ùn tắc giao thông ;

c) Vật liệu xây dựng thuộc nhóm a khoản 1 mục II của Thông tư này không cho phép bày bán tại các phố trung tâm của thành phố, thị xã ;

d) Có biển ghi rõ tên cửa hàng, tên doanh nghiệp, tên tổ hợp tác hoặc tên hộ kinh doanh. Hàng hoá phải có xuất xứ, có đăng ký chất lượng, hướng dẫn sử dụng cho người tiêu dùng ;

đ) Phải có đủ phương tiện, thiết bị để chữa cháy, biển báo an toàn tại nơi bán hàng vật liệu xây dựng thuộc nhóm b, khoản 1 mục II của Thông tư này ;

e) Phải có ngăn cách đảm bảo an toàn cho người tại nơi bán hàng vật liệu xây dựng thuộc nhóm c khoản 1 mục II Thông tư này. Hố, bể vôi tôi phải có rào che chắn và biển báo nguy hiểm. Không được cắt, mài cạnh đá ốp lát ở vỉa hè, đường phố; không để nước, bụi bẩn bắn vương vãi ra nơi công cộng.

4. Đối với cửa hàng giới thiệu sản phẩm vật liệu xây dựng thì cửa hàng và sản phẩm vật liệu xây dựng trưng bày phải phù hợp với các yêu cầu tại điểm a, c, d, đ, khoản 3 mục II của Thông tư này.

5. Các loại vật liệu xây dựng bị hư hỏng, kém phẩm chất, phế thải trong quá trình vận chuyển, lưu chứa, kinh doanh phải được chở về nơi sản xuất hoặc đổ đúng nơi quy định của chính quyền địa phương.

(Căn cứ Thông tư 11/2007/TT-BXD)

II. SỬ DỤNG AMIĂNG VÀO SẢN XUẤTCÁC SẢN PHẨM, VẬT LIỆU XÂY DỰNG

1. Cấm sản xuất dưới bất kỳ hình thức, quy mô khối lượng nào các sản phẩm có chứa amiăng, nguyên liệu amiăng thuộc nhóm khoáng vật Amphibole bao gồm: Actinolite, Crocidolite, Amosite, Anthophylite và Tremolite.

2. Các cơ sở sử dụng amiăng và sản xuất các sản phẩm, vật liệu chứa amiăng phải tuân thủ các quy định sau:

a. Chỉ sử dụng amiăng Chrysotile làm nguyên liệu cung cấp cho sản xuất các sản phẩm và vật liệu có chứa amiăng.

b. Bảo đảm nồng độ sợi amiăng Chrysotile trong khu vực sản xuất không vượt quá 1 sợi/ml không khí (trung bình 8 giờ) và 2 sợi/Ml không khí (trung bình 1 giờ).

c. Không để rách vỡ bao, rơi vãi khi vận chuyển nguyên liệu amiăng Chrysotile.

d. Tổ chức theo dõi khám sức khoẻ, chụp X quang định kỳ theo quy định hiện hành của Bộ Y tế cho toàn bộ cán bộ, công nhân và lưu giữ kết quả tại cơ sở.

e. Lập và trình nộp Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường để thẩm định theo Luật định trước ngày 31/03/1999.

III. SỬ DỤNG AMIĂNG CHRYSOTILE VÀ CÁC SẢN PHẨM, VẬT LIỆU CHỨA AMIĂNG CHRYSOTILE TRONG XÂY DỰNG

1. Không sử dụng amiăng Chrysotile làm vật liệu nhồi, chèn, cách nhiệt trong công trình xây dựng. Cần sử dụng các chất kết dính nhằm đảm bảo sợi amiăng Chrysotile không khuyếch tán vào không khí đối với những công trình, thiết bị công nghiệp có yêu cầu cách nhiệt và chịu lửa bằng amiăng Chrysotile.

2. Phải áp dụng các biện pháp cần thiết để khống chế việc phát sinh bụi amiăng Chrysotile khi thực hiện các công việc như cưa, mài, đục, cắt… các sản phẩm có chứa amiăng Chrysotile.

3. Phải lập phương án bảo vệ môi trường trước khi tiến hành việc phá dỡ, sửa chữa, cải tạo các công trình, thiết bị công nghiệp có chứa amiăng Chrysotile.

4. Phải thu gom và chuyển vào nơi quy định các phế thải có chứa amiăng Chrysotile, các phế thải loại này không được dùng làm nguyên liệu rải đường.

(Căn cứ Thông tư 1529/1998/TTLT/BKHCNMT-BXD)

Thông tư 1529/1998/TTLT/BKHCNMT-BXD

Thông tư 11/2007/TT-BXD

(theo Thông tư 22/2016/TT-BXD)

Xem thêm

>> Thành lập công ty

>> Dịch vụ thành lập công ty uy tín

Điều kiện kinh doanh sản phẩm amiang trắng thuộc nhóm Serpentine
Đánh giá bài viết
2017-03-02T08:23:52+00:00