Pháp luật hiện hành về lao động luôn đảm bảo quyền lợi hợp lý cho lao động nữ, đó là động lực thúc đẩy việc bình đẳng giới trong lao động, cũng như trong xã hội nói chung. Hiện nay pháp luật Việt Nam, có các chính sách quy định riêng cho lao động nữ như thai sản, bảo vệ lao động nữ… Vậy các chính sách đó như thế nào? Dưới đây là các lưu ý mà doanh nghiệp nên biết:

Xem thêm:

Căn cứ pháp lý:

Nghị định 85/2015/NĐ-CP.

1. Quyền làm việc bình đẳng của lao động nữ

  • Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện quyền bình đẳng giữa lao động nữ và lao động nam trong tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, tiền lương, khen thưởng, thăng tiến, trả công lao động, các chế độ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, điều kiện lao động, an toàn lao động, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, các chế độ phúc lợi khác về vật chất và tinh thần;
  • Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp:

+ Ưu tiên tuyển dụng, sử dụng phụ nữ vào làm việc khi người đó đủ điều kiện, tiêu chuẩn làm công việc phù hợp với cả nam và nữ;

+ Thực hiện các chính sách đối với lao động nữ tốt hơn so với quy định của pháp luật.

2. Cải thiện điều kiện lao động đối với lao động nữ

  • Doanh nghiệp bảo đảm có đủ buồng tắm, buồng vệ sinh phù hợp tại nơi làm việc theo quy định của Bộ Y tế.
  • Khuyến khích doanh nghiệp phối hợp với tổ chức công đoàn lập kế hoạch, thực hiện các giải pháp để lao động nữ có việc làm thường xuyên, áp dụng chế độ làm việc theo thời gian biểu linh hoạt, làm việc không trọn thời gian, giao việc làm tại nhà phù hợp với nguyện vọng chính đáng của lao động nữ.

3. Chăm sóc sức khỏe đối với lao động nữ

  • Khi khám sức khỏe định kỳ, lao động nữ được khám chuyên khoa phụ sản theo danh mục khám chuyên khoa phụ sản do Bộ Y tế ban hành.
  • Lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ như sau:

+ Mỗi ngày 30 phút, tối thiểu là 03 ngày trong một tháng;

+ Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động;

+ Thời gian nghỉ cụ thể do người lao động thỏa thuận với doanh nghiệp phù hợp với điều kiện thực tế tại nơi làm việc và nhu cầu của lao động nữ.

  • Lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ như sau:

+ Mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc để cho con bú, vắt, trữ sữa, nghỉ ngơi;

+ Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động.

  • Doanh nghiệp lắp đặt phòng vắt, trữ sữa mẹ phù hợp với điều kiện thực tế tại nơi làm việc, nhu cầu của lao động nữ và khả năng của Doanh nghiệp.

(Phòng vắt, trữ sữa mẹ: là một không gian riêng biệt rộng tối thiểu 6m2, có nguồn nước sạch, có nguồn điện, bảo đảm vệ sinh, được trang bị tủ lạnh, ghế, bàn; khăn giấy hoặc khăn lau, máy hút sữa, bình tiệt trùng (nếu có thể).)

  • Khuyến khích doanh nghiệp tạo điều kiện để lao động nữ nuôi con từ 12 tháng tuổi trở lên vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc. Thời gian nghỉ do người lao động thỏa thuận với Doanh nghiệp.

4. Quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai

  • Lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho Doanh nghiệp, kèm theo ý kiến đề nghị của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi.
  • Thời hạn báo trước để đơn phương chấm dứt, tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động theo thời hạn mà cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định.
  • Trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, thời gian tạm hoãn do người lao động thỏa thuận với Doanh nghiệp, nhưng tối thiểu phải bằng thời gian do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định tạm nghỉ. Trường hợp không có chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về thời gian tạm nghỉ thì hai bên thỏa thuận về thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.

5. Giúp đỡ, hỗ trợ của doanh nghiệp trong việc xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo hoặc một phần chi phí gửi trẻ, mẫu giáo

  • Căn cứ điều kiện cụ thể, doanh nghiệp xây dựng phương án, kế hoạch giúp đỡ, hỗ trợ, xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo hoặc hỗ trợ một phần chi phí gửi trẻ, mẫu giáo đối với lao động nữ có con trong độ tuổi gửi trẻ, mẫu giáo bằng tiền mặt hoặc hiện vật. Mức và thời gian hỗ trợ do doanh nghiệp thỏa thuận với đại diện lao động nữ.
  • Khuyến khích doanh nghiệp tổ chức, xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo.

6. Tổ chức nhà trẻ, lớp mẫu giáo ở nơi có nhiều lao động nữ

(Nơi có nhiều lao động nữ được xác định như sau:

a) Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao (gọi tắt là khu công nghiệp) có từ 5.000 lao động nữ trở lên đang làm việc trong các doanh nghiệp và có tham gia đóng bảo hiểm xã hội trên địa bàn khu công nghiệp;

b) Xã, phường, thị trấn có từ 3.000 lao động nữ trở lên đăng kí hộ khẩu thường trú hoặc đăng kí tạm trú tại xã, phường, thị trấn đó.)

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, triển khai việc tổ chức, xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo ở nơi có nhiều lao động nữ như sau:

  • Quy hoạch xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo khi quy hoạch, thành lập khu công nghiệp theo quy định của pháp luật. Trường hợp các khu công nghiệp đã hình thành nhưng chưa có quy hoạch nhà trẻ, lớp mẫu giáo, cần quy hoạch bổ sung để xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo;
  • Xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo phù hợp với nhu cầu gửi trẻ;
  • Thực hiện quản lý hoạt động của nhà trẻ, lớp mẫu giáo theo quy định của pháp luật;
  • Có chính sách khuyến khích cá nhân, tổ chức đầu tư xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo.

Trên đây là một số lưu ý mà người lao động cũng như doanh nghiệp cần biết. Nếu còn thắc mắc vui lòng liên hệ với Việt Luật để được tư vấn tốt nhất.

 

Đánh giá bài viết